Dự báo giá chỉ số đô la Mỹ: Dao động quanh mức Fibo 23,6%/mức đáy hàng tuần dưới 101,00

Dự báo giá chỉ số đô la Mỹ: Dao động quanh mức Fibo 23,6%/mức đáy hàng tuần dưới 101,00
  • Chỉ số DXY giảm ngày thứ hai liên tiếp và suy yếu xuống dưới 101.00 vào thứ Năm.
  • Thiết lập kỹ thuật ủng hộ phe đầu cơ giá lên và củng cố lập luận về sự xuất hiện của hoạt động mua vào khi giá giảm.
  • Một sự phá vỡ mạnh mẽ dưới vùng hỗ trợ 100.55 sẽ tạo tiền đề cho những đợt giảm tiếp theo.

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), theo dõi đồng bạc xanh so với rổ các loại tiền tệ, tiếp tục đợt thoái lui của ngày trước đó từ vùng 101,25-101,30 và thu hút một số người bán theo đà vào thứ Năm. Chỉ số chạm mức đáy mới trong tuần trong nửa đầu phiên giao dịch châu Âu và hiện nằm quanh khu vực 100,90, giảm hơn 0,15% trong ngày.

Từ góc độ kỹ thuật, DXY được hỗ trợ bởi mức Fibonacci retracement 23,6% của đợt tăng từ tháng Năm đến tháng Sáu và giữ xu hướng tích cực ngắn hạn trên điểm phá vỡ kháng cự ngang 100,50, vốn nên đóng vai trò là điểm quan trọng. Trong khi đó, chỉ báo Phân kỳ hội tụ trung bình động (MACD) vẫn nằm dưới mức 0 với giá trị âm ở -0,09, gợi ý rằng đà tăng giá vẫn còn thận trọng mặc dù cấu trúc hỗ trợ.

Hơn nữa, chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) ở mức 56,09 nằm trong vùng trung tính, cho thấy áp lực tăng vừa phải thay vì một đợt tăng quá mức. Điều này ngụ ý rằng việc phá vỡ thuyết phục dưới mức 100,55, vốn chuyển từ kháng cự thành hỗ trợ, sẽ mở đường cho các mức giảm sâu hơn. DXY có thể suy yếu xuống dưới mức 38,2% tại 100,20, hướng tới dải hỗ trợ trung bình quanh retracement 50,0% tại 99,72 và đường SMA 50 ngày tại 99,75.

Đợt thoái lui sâu hơn sẽ làm lộ các mức hỗ trợ Fibonacci phụ tại 99,23 và 98,53, tiếp theo là mốc neo cấu trúc gần 97,65. Ở phía trên, mức kháng cự đáng chú ý tiếp theo xuất hiện tại đỉnh chu kỳ quanh 101,78, nơi cần có một sự phá vỡ rõ ràng để mở rộng chuỗi tăng giá rộng hơn.

Biểu đồ hàng ngày của DXY

Phân tích biểu đồ Chỉ số Đô la Mỹ

Giá đô la Mỹ hôm nay

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Canada.

USD EUR GBP JPY CAD AUD NZD CHF
USD -0.14% -0.23% -0.16% 0.08% -0.15% -0.69% -0.26%
EUR 0.14% -0.09% -0.04% 0.22% 0.02% -0.49% -0.11%
GBP 0.23% 0.09% 0.07% 0.32% 0.10% -0.44% -0.03%
JPY 0.16% 0.04% -0.07% 0.22% 0.04% -0.53% -0.10%
CAD -0.08% -0.22% -0.32% -0.22% -0.19% -0.73% -0.32%
AUD 0.15% -0.02% -0.10% -0.04% 0.19% -0.54% -0.12%
NZD 0.69% 0.49% 0.44% 0.53% 0.73% 0.54% 0.41%
CHF 0.26% 0.11% 0.03% 0.10% 0.32% 0.12% -0.41%

Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).