Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) toàn phần của Vương quốc Anh (UK) đã tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 9, so với mức tăng 3,1% trong tháng 8, dữ liệu do Văn phòng Thống kê Quốc gia (ONS) công bố vào thứ Tư cho thấy.
Thị trường dự đoán mức tăng trưởng 3,4% trong giai đoạn báo cáo. Số liệu lạm phát của UK cao hơn nhiều so với mục tiêu lạm phát 2% của Ngân hàng trung ương Anh (BoE).
CPI cơ bản (không bao gồm các mặt hàng thực phẩm và năng lượng dễ biến động) đã tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước (YoY) trong cùng kỳ, so với mức 2,6% của tháng 8 và cao hơn dự báo 2,7%.
Trong khi đó, CPI hàng tháng của Anh đạt 0,4% trong tháng 9 so với mức tăng 0,5% được báo cáo trong tháng 8, cao hơn dự báo đồng thuận của thị trường là 0,3%.
Phản ứng của GBP/USD trước dữ liệu lạm phát CPI của Anh
Báo cáo lạm phát CPI nóng hơn của Anh không thể thúc đẩy đồng bảng Anh (GBP). Tại thời điểm viết bài, cặp GBP/USD đang giảm 0,08% trong ngày để giao dịch ở mức 1,3373.
Giá bảng Anh Tuần này
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Bảng Anh là yếu nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.32% | -0.45% | 0.09% | -0.42% | -0.83% | -0.32% | -0.03% | |
| EUR | 0.32% | -0.11% | 0.46% | -0.06% | -0.42% | 0.02% | 0.31% | |
| GBP | 0.45% | 0.11% | 0.57% | 0.06% | -0.30% | 0.13% | 0.47% | |
| JPY | -0.09% | -0.46% | -0.57% | -0.49% | -0.91% | -0.41% | -0.01% | |
| CAD | 0.42% | 0.06% | -0.06% | 0.49% | -0.42% | 0.12% | 0.42% | |
| AUD | 0.83% | 0.42% | 0.30% | 0.91% | 0.42% | 0.43% | 0.74% | |
| NZD | 0.32% | -0.02% | -0.13% | 0.41% | -0.12% | -0.43% | 0.34% | |
| CHF | 0.03% | -0.31% | -0.47% | 0.00% | -0.42% | -0.74% | -0.34% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).

