Tin nóng: Chỉ số PMI ngành sản xuất của ISM tại Mỹ giảm xuống 53,3 trong tháng 6

Tin nóng: Chỉ số PMI ngành sản xuất của ISM tại Mỹ giảm xuống 53,3 trong tháng 6
  • Chỉ số PMI ngành sản xuất của ISM Mỹ mất đà trong tháng 6.
  • Đồng Đô la Mỹ tăng thêm trong đà tăng của ngày thứ Ba vượt qua mức 101,00.

Dữ liệu của Viện Quản lý Cung ứng (ISM) cho thấy chỉ số PMI ngành sản xuất giảm nhẹ xuống 53,3 trong tháng 6, thấp hơn so với mức công bố của tháng 5 và kỳ vọng của các nhà phân tích là 54.

Trong khi đó, Chỉ số giá phải trả, theo dõi lạm phát trong ngành, giảm xuống 73 từ 82,1. Chỉ số việc làm tăng nhẹ lên 49,7 từ 48,6, và Chỉ số đơn đặt hàng mới giảm xuống 56 từ 56,8.

Phản ứng thị trường

Đồng bạc xanh tiếp tục xu hướng tăng vào thứ Tư, thúc đẩy Chỉ số Đô la Mỹ (DXY) duy trì giao dịch trên mức 101,00 trong khi chạm gần mức cao nhiều ngày.

Giá đô la Mỹ hôm nay

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Euro.

USD EUR GBP JPY CAD AUD NZD CHF
USD 0.24% -0.01% -0.10% 0.09% 0.23% -0.02% 0.11%
EUR -0.24% -0.25% -0.31% -0.14% 0.00% -0.30% -0.11%
GBP 0.01% 0.25% -0.06% 0.11% 0.23% -0.03% 0.16%
JPY 0.10% 0.31% 0.06% 0.16% 0.32% 0.02% 0.20%
CAD -0.09% 0.14% -0.11% -0.16% 0.15% -0.15% 0.04%
AUD -0.23% -0.00% -0.23% -0.32% -0.15% -0.29% -0.11%
NZD 0.02% 0.30% 0.03% -0.02% 0.15% 0.29% 0.18%
CHF -0.11% 0.11% -0.16% -0.20% -0.04% 0.11% -0.18%

Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).



Chỉ báo kinh tế

Chỉ số PMI ngành sản xuất của ISM

Chỉ số người quản lý mua hàng (PMI) ngành sản xuất của Viện Quản lý Cung ứng (ISM), được công bố hàng tháng, là chỉ báo hàng đầu đánh giá hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất của Mỹ. Chỉ số này được thu thập từ một cuộc khảo sát các giám đốc cung ứng sản xuất dựa trên thông tin họ đã thu thập trong các tổ chức của mình. Các phản hồi khảo sát phản ánh sự thay đổi, nếu có, trong tháng hiện tại so với tháng trước. Chỉ số trên 50 cho thấy nền kinh tế sản xuất đang mở rộng, là dấu hiệu tăng giá cho đồng Đô la Mỹ (USD). Chỉ số dưới 50 báo hiệu hoạt động của nhà máy đang suy giảm, được coi là tín hiệu giảm giá đối với USD.

Đọc thêm

Lần phát hành tiếp theo: Th 4 thg 7 01, 2026 14:00

Tần số: Hàng tháng

Đồng thuận: 54

Trước đó: 54

Nguồn: Institute for Supply Management

Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng (PMI) của Viện Quản lý Cung ứng (ISM) cung cấp một triển vọng đáng tin cậy về tình trạng của ngành sản xuất của Mỹ. Chỉ số ở mức trên 50 cho thấy rằng hoạt động kinh doanh mở rộng trong thời gian khảo sát và ngược lại. PMI được coi là chỉ số báo trước và có thể báo hiệu sự thay đổi trong chu kỳ kinh tế. Các bản in mạnh hơn mong đợi thường có tác động tích cực đến USD. Ngoài chỉ số PMI toàn phần, các dữ liệu về Chỉ số Việc làm và Chỉ số Giá phải trả được theo dõi chặt chẽ do chúng cho thấy tình hình của thị trường lao động và lạm phát.

Câu hỏi thường gặp về GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia đo lường tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một quý. Các số liệu đáng tin cậy nhất là các số liệu so sánh GDP với quý trước, ví dụ: Quý 2 năm 2023 so với Quý 1 năm 2023 hoặc với cùng kỳ năm trước, ví dụ: Quý 2 năm 2023 so với Quý 2 năm 2022. Các số liệu GDP theo quý được tính theo năm sẽ ngoại suy tốc độ tăng trưởng của quý như thể tốc độ này không đổi trong suốt phần còn lại của năm. Tuy nhiên, những số liệu này có thể gây hiểu lầm nếu các cú sốc tạm thời tác động đến tăng trưởng trong một quý nhưng không có khả năng kéo dài cả năm - chẳng hạn như đã xảy ra trong quý đầu tiên của năm 2020 khi đại dịch covid bùng phát, khi tăng trưởng giảm mạnh.

Kết quả GDP cao hơn thường là tích cực cho đồng tiền của một quốc gia vì nó phản ánh nền kinh tế đang phát triển, có nhiều khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ có thể xuất khẩu, cũng như thu hút đầu tư nước ngoài cao hơn. Tương tự như vậy, khi GDP giảm, thường là tiêu cực cho đồng tiền. Khi nền kinh tế tăng trưởng, mọi người có xu hướng chi tiêu nhiều hơn, dẫn đến lạm phát. Ngân hàng trung ương của quốc gia đó sau đó phải tăng lãi suất để chống lại lạm phát với tác dụng phụ là thu hút thêm dòng vốn từ các nhà đầu tư toàn cầu, do đó giúp đồng tiền địa phương tăng giá.

Khi nền kinh tế tăng trưởng và GDP tăng, mọi người có xu hướng chi tiêu nhiều hơn dẫn đến lạm phát. Ngân hàng trung ương của quốc gia sau đó phải đưa ra lãi suất để chống lại lạm phát. Lãi suất cao hơn là tiêu cực đối với Vàng vì làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ Vàng so với việc gửi tiền vào tài khoản tiền gửi bằng tiền mặt. Do đó, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn thường là yếu tố giảm giá đối với giá Vàng.