Ước tính nhanh Chỉ số Quản lý Mua hàng tổng hợp (PMI) của S&P Global tại Hoa Kỳ đạt 52,2 trong tháng 6, cao hơn mức 51,5 của tháng 5.
Sản lượng sản xuất cải thiện lên 55,7 trong cùng tháng so với 55,1 trước đó, đồng thời vượt qua kỳ vọng của thị trường là 54,8. Cuối cùng, Chỉ số PMI ngành dịch vụ đạt 51,3, cao hơn dự báo 51 và mức 50,7 của tháng 5.
Phản ứng thị trường
Đồng đô la Mỹ (USD) giữ vững mức tăng đáng kể trong ngày mặc dù gần như không phản ứng với dữ liệu của S&P Global.
Giá đô la Mỹ hôm nay
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.26% | 0.22% | -0.08% | 0.10% | 0.88% | 0.56% | -0.10% | |
| EUR | -0.26% | -0.04% | -0.35% | -0.17% | 0.59% | 0.29% | -0.37% | |
| GBP | -0.22% | 0.04% | -0.28% | -0.12% | 0.66% | 0.33% | -0.31% | |
| JPY | 0.08% | 0.35% | 0.28% | 0.16% | 0.94% | 0.63% | -0.05% | |
| CAD | -0.10% | 0.17% | 0.12% | -0.16% | 0.79% | 0.48% | -0.20% | |
| AUD | -0.88% | -0.59% | -0.66% | -0.94% | -0.79% | -0.30% | -0.99% | |
| NZD | -0.56% | -0.29% | -0.33% | -0.63% | -0.48% | 0.30% | -0.68% | |
| CHF | 0.10% | 0.37% | 0.31% | 0.05% | 0.20% | 0.99% | 0.68% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Câu hỏi thường gặp về Đô la Mỹ
Đô la Mỹ (USD) là tiền tệ chính thức của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và là tiền tệ 'trên thực tế' của một số lượng đáng kể các quốc gia khác nơi nó được lưu hành cùng với tiền giấy địa phương. Đây là loại tiền tệ được giao dịch nhiều nhất trên thế giới, chiếm hơn 88% tổng doanh thu ngoại hối toàn cầu, tương đương trung bình 6,6 nghìn tỷ đô la giao dịch mỗi ngày, theo dữ liệu từ năm 2022. Sau Thế chiến thứ hai, USD đã thay thế Bảng Anh trở thành đồng tiền dự trữ của thế giới. Trong phần lớn lịch sử của mình, Đô la Mỹ được hỗ trợ bởi Vàng, cho đến khi Thỏa thuận Bretton Woods năm 1971 khi Bản vị Vàng không còn nữa.
Yếu tố quan trọng nhất tác động đến giá trị của đồng đô la Mỹ là chính sách tiền tệ, được định hình bởi Cục Dự trữ Liên bang (Fed). Fed có hai nhiệm vụ: đạt được sự ổn định giá cả (kiểm soát lạm phát) và thúc đẩy việc làm đầy đủ. Công cụ chính của Fed để đạt được hai mục tiêu này là điều chỉnh lãi suất. Khi giá cả tăng quá nhanh và lạm phát cao hơn mục tiêu 2% của Fed, Fed sẽ tăng lãi suất, điều này giúp giá trị của đồng đô la Mỹ tăng. Khi lạm phát giảm xuống dưới 2% hoặc Tỷ lệ thất nghiệp quá cao, Fed có thể hạ lãi suất, điều này gây áp lực lên đồng bạc xanh.
Trong những tình huống cực đoan, Cục Dự trữ Liên bang cũng có thể in thêm Đô la và ban hành nới lỏng định lượng (QE). QE là quá trình mà Fed tăng đáng kể dòng tín dụng trong một hệ thống tài chính bế tắc. Đây là một biện pháp chính sách không chuẩn được sử dụng khi tín dụng đã cạn kiệt vì các ngân hàng sẽ không cho nhau vay (vì sợ bên đối tác vỡ nợ). Đây là biện pháp cuối cùng khi việc chỉ đơn giản là hạ lãi suất không có khả năng đạt được kết quả cần thiết. Đây là vũ khí được Fed lựa chọn để chống lại cuộc khủng hoảng tín dụng xảy ra trong cuộc Đại khủng hoảng tài chính năm 2008. Nó liên quan đến việc Fed in thêm Đô la và sử dụng chúng để mua trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ chủ yếu từ các tổ chức tài chính. QE thường dẫn đến đồng Đô la Mỹ yếu hơn.
Thắt chặt định lượng (QT) là quá trình ngược lại trong đó Cục Dự trữ Liên bang ngừng mua trái phiếu từ các tổ chức tài chính và không tái đầu tư vốn từ các trái phiếu mà họ nắm giữ đến hạn vào các giao dịch mua mới. Thông thường, điều này có lợi cho đồng đô la Mỹ.
Chỉ báo kinh tế
Chỉ số PMI ngành dịch vụ của S&P Global
Chỉ số người quản lý mua hàng (PMI) ngành dịch vụ của S&P Global, được công bố hàng tháng, là chỉ báo nhanh đánh giá hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ của Mỹ. Vì lĩnh vực dịch vụ chiếm phần lớn trong nền kinh tế, PMI dịch vụ là một chỉ báo quan trọng đánh giá tình trạng chung của các điều kiện kinh tế. Dữ liệu được lấy từ các cuộc khảo sát các giám đốc điều hành cấp cao tại các công ty khu vực tư nhân trong lĩnh vực dịch vụ. Các câu trả lời khảo sát phản ánh sự thay đổi, nếu có, trong tháng hiện tại so với tháng trước và có thể dự đoán xu hướng thay đổi trong chuỗi dữ liệu chính thức như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), sản xuất công nghiệp, việc làm và lạm phát. Chỉ số trên 50 cho thấy nền kinh tế dịch vụ đang mở rộng, là dấu hiệu tăng giá cho đồng Đô la Mỹ (USD). Trong khi đó, chỉ số dưới 50 cho thấy hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ đang giảm, được coi là tín hiệu giảm giá đối với USD.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 3 thg 6 23, 2026 13:45 (Sơ bộ)
Tần số: Hàng tháng
Đồng thuận: 51
Trước đó: 50.7
Nguồn: S&P Global
