S&P Global đã công bố ước tính sơ bộ Chỉ số người quản trị mua hàng (PMI) tổng hợp của Hoa Kỳ vào thứ Năm, xác nhận mức đọc 51,7 trong tháng 5, bằng với kết quả của tháng 4. Sản lượng ngành sản xuất tăng lên 55,3 từ mức 54,5 trước đó, cũng vượt qua kỳ vọng 54. Cuối cùng, PMI ngành dịch vụ đạt 50,9, thấp hơn một chút so với mức 51 của tháng 4.
"Hoạt động kinh doanh tiếp tục tăng trưởng trong tháng Năm nhưng với tốc độ giảm so với những gì đã thấy vào đầu năm," báo cáo cho biết. Ngoài ra, "Sự phân kỳ vẫn tiếp diễn về tác động của chiến tranh theo từng ngành. Tăng trưởng ngành dịch vụ vẫn đặc biệt chậm chạp và đang trên đà có quý lịch yếu nhất kể từ cuối năm 2023 khi dòng chảy doanh nghiệp mới chỉ tăng nhẹ, mặc dù cải thiện so với sự giảm nhẹ đã thấy trong tháng Tư."
"Trong khi đó, sản lượng ngành sản xuất tăng với tốc độ nhanh nhất trong hơn bốn năm, tốc độ tăng trưởng tăng nhanh so với mức đã mạnh mẽ trong tháng 4. Tuy nhiên, sự gia tăng đáng kể đơn hàng mới cho hàng hóa phần nào phản ánh việc xây dựng tồn kho phòng ngừa của khách hàng."
Giá đô la Mỹ hôm nay
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.27% | 0.20% | 0.19% | 0.28% | 0.32% | 0.33% | 0.27% | |
| EUR | -0.27% | -0.08% | -0.09% | -0.02% | 0.05% | -0.06% | -0.02% | |
| GBP | -0.20% | 0.08% | 0.00% | 0.06% | 0.14% | 0.05% | 0.06% | |
| JPY | -0.19% | 0.09% | 0.00% | 0.09% | 0.16% | 0.01% | 0.09% | |
| CAD | -0.28% | 0.02% | -0.06% | -0.09% | 0.08% | -0.03% | -0.01% | |
| AUD | -0.32% | -0.05% | -0.14% | -0.16% | -0.08% | -0.11% | -0.11% | |
| NZD | -0.33% | 0.06% | -0.05% | -0.01% | 0.03% | 0.11% | 0.00% | |
| CHF | -0.27% | 0.02% | -0.06% | -0.09% | 0.01% | 0.11% | -0.01% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Câu hỏi thường gặp về Đô la Mỹ
Đô la Mỹ (USD) là tiền tệ chính thức của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và là tiền tệ 'trên thực tế' của một số lượng đáng kể các quốc gia khác nơi nó được lưu hành cùng với tiền giấy địa phương. Đây là loại tiền tệ được giao dịch nhiều nhất trên thế giới, chiếm hơn 88% tổng doanh thu ngoại hối toàn cầu, tương đương trung bình 6,6 nghìn tỷ đô la giao dịch mỗi ngày, theo dữ liệu từ năm 2022. Sau Thế chiến thứ hai, USD đã thay thế Bảng Anh trở thành đồng tiền dự trữ của thế giới. Trong phần lớn lịch sử của mình, Đô la Mỹ được hỗ trợ bởi Vàng, cho đến khi Thỏa thuận Bretton Woods năm 1971 khi Bản vị Vàng không còn nữa.
Yếu tố quan trọng nhất tác động đến giá trị của đồng đô la Mỹ là chính sách tiền tệ, được định hình bởi Cục Dự trữ Liên bang (Fed). Fed có hai nhiệm vụ: đạt được sự ổn định giá cả (kiểm soát lạm phát) và thúc đẩy việc làm đầy đủ. Công cụ chính của Fed để đạt được hai mục tiêu này là điều chỉnh lãi suất. Khi giá cả tăng quá nhanh và lạm phát cao hơn mục tiêu 2% của Fed, Fed sẽ tăng lãi suất, điều này giúp giá trị của đồng đô la Mỹ tăng. Khi lạm phát giảm xuống dưới 2% hoặc Tỷ lệ thất nghiệp quá cao, Fed có thể hạ lãi suất, điều này gây áp lực lên đồng bạc xanh.
Trong những tình huống cực đoan, Cục Dự trữ Liên bang cũng có thể in thêm Đô la và ban hành nới lỏng định lượng (QE). QE là quá trình mà Fed tăng đáng kể dòng tín dụng trong một hệ thống tài chính bế tắc. Đây là một biện pháp chính sách không chuẩn được sử dụng khi tín dụng đã cạn kiệt vì các ngân hàng sẽ không cho nhau vay (vì sợ bên đối tác vỡ nợ). Đây là biện pháp cuối cùng khi việc chỉ đơn giản là hạ lãi suất không có khả năng đạt được kết quả cần thiết. Đây là vũ khí được Fed lựa chọn để chống lại cuộc khủng hoảng tín dụng xảy ra trong cuộc Đại khủng hoảng tài chính năm 2008. Nó liên quan đến việc Fed in thêm Đô la và sử dụng chúng để mua trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ chủ yếu từ các tổ chức tài chính. QE thường dẫn đến đồng Đô la Mỹ yếu hơn.
Thắt chặt định lượng (QT) là quá trình ngược lại trong đó Cục Dự trữ Liên bang ngừng mua trái phiếu từ các tổ chức tài chính và không tái đầu tư vốn từ các trái phiếu mà họ nắm giữ đến hạn vào các giao dịch mua mới. Thông thường, điều này có lợi cho đồng đô la Mỹ.
Chỉ báo kinh tế
Chỉ số PMI tổng hợp của S&P Global
Chỉ số Tổng hợp S&P Global (PMI), được công bố hàng tháng, là chỉ báo hàng đầu đánh giá hoạt động kinh doanh tư nhân của Mỹ trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. Dữ liệu được lấy từ các cuộc khảo sát với các giám đốc điều hành cấp cao. Mỗi câu trả lời được tính trọng số theo quy mô của công ty và sự đóng góp của nó vào tổng sản lượng sản xuất hoặc dịch vụ được tính theo phân ngành mà công ty đó thuộc về. Các câu trả lời khảo sát phản ánh sự thay đổi, nếu có, trong tháng hiện tại so với tháng trước và có thể dự đoán xu hướng thay đổi trong chuỗi dữ liệu chính thức như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), sản xuất công nghiệp, việc làm và lạm phát. Chỉ số dao động từ 0 đến 100, với mức 50,0 báo hiệu không có thay đổi so với tháng trước. Chỉ số trên 50 cho thấy nền kinh tế tư nhân nói chung đang mở rộng, là dấu hiệu tăng giá cho Đô la Mỹ (USD). Trong khi đó, chỉ số dưới 50 báo hiệu hoạt động nói chung đang suy giảm, được coi là tín hiệu giảm giá đối với USD.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 5 thg 5 21, 2026 13:45 (Sơ bộ)
Tần số: Hàng tháng
Đồng thuận: -
Trước đó: 51.7
Nguồn: S&P Global