Tin nóng: Lạm phát PCE cơ bản của Mỹ tăng lên 3,4% trong tháng 5 đúng như dự báo

Tin nóng: Lạm phát PCE cơ bản của Mỹ tăng lên 3,4% trong tháng 5 đúng như dự báo

Lạm phát hàng năm tại Hoa Kỳ (Mỹ), được đo bằng sự thay đổi trong Chỉ số Giá Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE), đã tăng lên 4,1% trong tháng 5 từ mức 3,8% trong tháng 4, theo báo cáo của Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA) hôm thứ Năm. Con số này phù hợp với kỳ vọng của thị trường. Trong giai đoạn này, Chỉ số Giá PCE cơ bản, không bao gồm giá thực phẩm và năng lượng dễ biến động, đã tăng 3,4%, đúng như dự đoán.

Tính theo tháng, PCE và PCE cơ bản lần lượt tăng 0,4% và 0,3%.

Các chi tiết khác trong báo cáo cho thấy Thu nhập Cá nhân và Chi tiêu Cá nhân đều tăng 0,7% so với tháng trước trong tháng 5, vượt qua ước tính của các nhà phân tích.

Phản ứng thị trường đối với dữ liệu lạm phát PCE của Mỹ

Chỉ số Đô la Mỹ (USD) giảm nhẹ ngay lập tức sau dữ liệu lạm phát PCE. Tại thời điểm viết bài, Chỉ số USD tăng 0,05% trong ngày ở mức 101,65.

Giá đô la Mỹ Tuần này

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.

USD EUR GBP JPY CAD AUD NZD CHF
USD 1.04% 0.22% 0.31% 0.51% 1.65% 1.68% 0.67%
EUR -1.04% -0.81% -0.64% -0.48% 0.67% 0.59% -0.35%
GBP -0.22% 0.81% -0.09% 0.29% 1.41% 1.41% 0.43%
JPY -0.31% 0.64% 0.09% 0.13% 1.30% 1.32% 0.28%
CAD -0.51% 0.48% -0.29% -0.13% 1.15% 1.20% 0.13%
AUD -1.65% -0.67% -1.41% -1.30% -1.15% -0.01% -0.96%
NZD -1.68% -0.59% -1.41% -1.32% -1.20% 0.00% -0.97%
CHF -0.67% 0.35% -0.43% -0.28% -0.13% 0.96% 0.97%

Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).



số giá Chi tiêu tiêu dùng cá nhân sẽ ảnh hưởng thế nào đến EUR/USD?

Chỉ số Đô la Mỹ (USD Index), thước đo hiệu suất của đồng Đô la so với rổ sáu đồng tiền chính, đã tăng hơn 2,5% trong tháng 6 và gần đây đã đạt mức cao nhất trong hơn một năm, trên 101,50. Các điều chỉnh mang tính diều hâu trong SEP của Fed, những bình luận thận trọng và mơ hồ của Chủ tịch Fed mới Kevin Warsh về triển vọng chính sách, kết hợp với các dữ liệu kinh tế vĩ mô tích cực bất ngờ từ Mỹ, đã thúc đẩy kỳ vọng tăng lãi suất của Fed và đẩy đồng USD tăng giá gần đây. 

Để thị trường thay đổi quan điểm về triển vọng chính sách của Fed một cách đáng kể, một con số lạm phát PCE mềm hơn có thể không đủ. Tuy nhiên, một bất ngờ tiêu cực trong con số PCE cơ bản hàng tháng có thể hạn chế đà tăng của USD và giúp EUR/USD giữ vững trong ngắn hạn, nhưng phản ứng thị trường như vậy có khả năng chỉ kéo dài ngắn ngủi. Ngược lại, con số 0,4% hoặc lớn hơn có thể thúc đẩy kỳ vọng tăng lãi suất của Fed vào tháng 9 và khiến EUR/USD kéo dài xu hướng giảm giá.   

Eren Sengezer, Nhà phân tích trưởng phiên châu Âu tại FXStreet, chia sẻ một cái nhìn kỹ thuật ngắn gọn về EUR/USD:

"Triển vọng kỹ thuật ngắn hạn cho EUR/USD xác nhận quan điểm giảm giá nhưng nhấn mạnh tình trạng quá bán. Chỉ báo Sức mạnh Tương đối (RSI) trên biểu đồ hàng ngày duy trì dưới 30 và cặp tiền giao dịch thấp hơn một chút so với cánh dưới của Dải Bollinger. Thiết lập này cho thấy có thể có một sự điều chỉnh kỹ thuật trước khi có một đợt giảm kéo dài."

"Về phía giảm, 1,1300 (mức tĩnh, mức tròn) được xem là mức hỗ trợ đầu tiên trước 1,1220 (mức tĩnh) và 1,1150 (mức tĩnh). Trong trường hợp cặp tiền điều chỉnh, 1,1410/1,1400 (mức hỗ trợ trước đây, mức tròn) có thể được xem là khu vực kháng cự ngay trước 1,1540 (điểm giữa Dải Bollinger) và 1,1660-1,1670 (cánh trên Dải Bollinger, Đường trung bình động giản đơn (SMA) 200 ngày, SMA 100 ngày)."

Biểu đồ hàng ngày EUR/USD
Biểu đồ hàng ngày EUR/USD

Câu hỏi thường gặp về Lạm phát

Lạm phát đo lường mức tăng giá của một rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu biểu. Lạm phát tiêu đề thường được thể hiện dưới dạng phần trăm thay đổi theo tháng (hàng tháng) và theo năm (hàng năm). Lạm phát cốt lõi không bao gồm các yếu tố dễ biến động hơn như thực phẩm và nhiên liệu có thể dao động do các yếu tố địa chính trị và theo mùa. Lạm phát cốt lõi là con số mà các nhà kinh tế tập trung vào và là mức mà các ngân hàng trung ương nhắm tới, được giao nhiệm vụ giữ lạm phát ở mức có thể kiểm soát được, thường là khoảng 2%.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo lường sự thay đổi giá của một rổ hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian. Chỉ số này thường được thể hiện dưới dạng phần trăm thay đổi theo tháng (hàng tháng) và theo năm (hàng năm). CPI cơ bản là con số mà các ngân hàng trung ương nhắm đến vì nó không bao gồm các đầu vào thực phẩm và nhiên liệu biến động. Khi CPI cơ bản tăng trên 2%, thường dẫn đến lãi suất cao hơn và ngược lại khi giảm xuống dưới 2%. Vì lãi suất cao hơn là tích cực đối với một loại tiền tệ, nên lạm phát cao hơn thường dẫn đến một loại tiền tệ mạnh hơn. Điều ngược lại xảy ra khi lạm phát giảm.

Mặc dù có vẻ trái ngược với thông thường, lạm phát cao ở một quốc gia sẽ đẩy giá trị đồng tiền của quốc gia đó lên và ngược lại đối với lạm phát thấp hơn. Điều này là do ngân hàng trung ương thường sẽ tăng lãi suất để chống lại lạm phát cao hơn, điều này thu hút nhiều dòng vốn toàn cầu hơn từ các nhà đầu tư đang tìm kiếm một nơi sinh lợi để gửi tiền của họ.

Trước đây, Vàng là tài sản mà các nhà đầu tư hướng đến trong thời kỳ lạm phát cao vì nó bảo toàn giá trị của nó, và trong khi các nhà đầu tư thường vẫn mua Vàng vì tính chất trú ẩn an toàn của nó trong thời kỳ thị trường biến động cực độ, thì hầu hết thời gian không phải vậy. Điều này là do khi lạm phát cao, các ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất để chống lại lạm phát. Lãi suất cao hơn là tiêu cực đối với Vàng vì chúng làm tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ Vàng so với tài sản sinh lãi hoặc gửi tiền vào tài khoản tiền gửi bằng tiền mặt. Mặt khác, lạm phát thấp hơn có xu hướng tích cực đối với Vàng vì nó làm giảm lãi suất, khiến kim loại sáng này trở thành một lựa chọn đầu tư khả thi hơn.