- Cuộc khảo sát mới nhất của Reuters cho thấy dự báo về đồng Euro đã được điều chỉnh giảm nhẹ trong các khung thời gian ba và sáu tháng.
- Phần lớn các chiến lược gia FX tin rằng chỉ riêng can thiệp tiền tệ sẽ không đủ để hỗ trợ đồng Yên Nhật một cách bền vững.
- Dự báo đồng Euro trong một năm vẫn không thay đổi bất chấp triển vọng ngắn hạn yếu hơn.
Cuộc khảo sát mới nhất của Reuters đối với các chiến lược gia ngoại hối cho thấy dự báo về đồng Euro (EUR) đã được điều chỉnh giảm nhẹ, đồng thời nhấn mạnh sự hoài nghi dai dẳng của thị trường về hiệu quả của việc can thiệp tiền tệ của Nhật Bản.
Theo khảo sát, cặp EUR/USD được dự báo sẽ giao dịch ở mức 1,15 trong ba tháng và 1,16 trong sáu tháng, giảm so với các dự báo lần lượt là 1,16 và 1,17 trong cuộc khảo sát tháng 7. Tuy nhiên, dự báo một năm vẫn không đổi ở mức 1,18, cho thấy những người trả lời vẫn kỳ vọng đồng tiền chung sẽ tăng giá dần trong dài hạn.
Khảo sát cũng cho thấy sự đồng thuận mạnh mẽ về Nhật Bản. 55 trong số 58 chiến lược gia FX được khảo sát tin rằng các biện pháp can thiệp tiền tệ trong tương lai của riêng các nhà chức trách Nhật Bản sẽ không đủ để kiềm chế bền vững đà suy yếu của đồng Yên Nhật (JPY).
Giá euro hôm nay
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.15% | -0.18% | -0.09% | -0.09% | -0.05% | 0.39% | 0.01% | |
| EUR | 0.15% | -0.03% | 0.04% | 0.05% | 0.09% | 0.55% | 0.15% | |
| GBP | 0.18% | 0.03% | 0.06% | 0.08% | 0.11% | 0.57% | 0.18% | |
| JPY | 0.09% | -0.04% | -0.06% | 0.00% | 0.05% | 0.48% | 0.11% | |
| CAD | 0.09% | -0.05% | -0.08% | -0.01% | 0.04% | 0.50% | 0.12% | |
| AUD | 0.05% | -0.09% | -0.11% | -0.05% | -0.04% | 0.45% | 0.06% | |
| NZD | -0.39% | -0.55% | -0.57% | -0.48% | -0.50% | -0.45% | -0.36% | |
| CHF | -0.01% | -0.15% | -0.18% | -0.11% | -0.12% | -0.06% | 0.36% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).
