- GBP/USD giảm xuống mức thấp mới gần 1,3316, gần ba tuần do đồng Đô la Mỹ tăng giá.
- Xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất một lần trong năm nay đã tăng lên 74,2%.
- Nhà đầu tư đang chờ đợi dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ trong tháng 5 và dữ liệu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Vương quốc Anh trong tháng 4.
Cặp GBP/USD giao dịch giảm nhẹ xuống gần 1,3338 trong phiên giao dịch châu Âu vào thứ Hai. Cặp tiền này ghi nhận mức thấp mới gần ba tuần tại 1,3316 trong ngày, khi đồng Đô la Mỹ (USD) vượt trội trong bối cảnh kỳ vọng ngày càng tăng rằng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ tăng lãi suất trong năm nay.
Trong thời điểm viết bài, Chỉ số Đô la Mỹ (DXY), theo dõi giá trị đồng bạc xanh so với sáu đồng tiền chính, giữ vững mức tăng của thứ Sáu gần 100,10.
Giá đô la Mỹ 7 ngày qua
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê 7 ngày trước. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 1.18% | 0.96% | 0.53% | 1.08% | 1.71% | 2.90% | 2.13% | |
| EUR | -1.18% | -0.23% | -0.65% | -0.10% | 0.52% | 1.72% | 0.94% | |
| GBP | -0.96% | 0.23% | -0.38% | 0.12% | 0.75% | 1.95% | 1.15% | |
| JPY | -0.53% | 0.65% | 0.38% | 0.58% | 1.21% | 2.37% | 1.59% | |
| CAD | -1.08% | 0.10% | -0.12% | -0.58% | 0.60% | 1.79% | 1.02% | |
| AUD | -1.71% | -0.52% | -0.75% | -1.21% | -0.60% | 1.19% | 0.42% | |
| NZD | -2.90% | -1.72% | -1.95% | -2.37% | -1.79% | -1.19% | -0.78% | |
| CHF | -2.13% | -0.94% | -1.15% | -1.59% | -1.02% | -0.42% | 0.78% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Công cụ CME FedWatch cho thấy khả năng Fed sẽ thực hiện ít nhất một lần tăng lãi suất trong năm nay đã tăng lên 74,2% từ mức 45,2% cách đây một tuần.
Các cược Fed diều hâu đã tăng mạnh sau khi dữ liệu Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) của Mỹ tháng 5 được công bố vào thứ Sáu, cho thấy nền kinh tế tạo ra 172.000 việc làm mới, cao hơn đáng kể so với 85.000 ước tính.
Tuần này, các yếu tố chính ảnh hưởng đến cặp GBP/USD sẽ là dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ trong tháng 5 và dữ liệu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Vương quốc Anh trong tháng 4, sẽ được công bố lần lượt vào thứ Tư và thứ Sáu.
Phân tích kỹ thuật GBP/USD

GBP/USD giao dịch thấp hơn quanh mức 1,3330 với xu hướng giảm ngắn hạn, duy trì dưới đường trung bình động hàm mũ 20 ngày (EMA) tại 1,3434. Xu hướng tổng thể có vẻ đi ngang trong mô hình Tam giác Đối xứng.
Cặp tiền đã rời khỏi mức cao củng cố gần đây, và chỉ số Sức mạnh Tương đối (RSI) gần 38 cho thấy áp lực giảm đang gia tăng thay vì sự phục hồi sắp xảy ra trong khi giá vẫn bị giới hạn bởi các mức trên đầu.
Về phía trên, kháng cự ban đầu nằm tại EMA 20 ngày ở mức 1,3434, với việc phá vỡ trên mức này sẽ mở ra đường kháng cự giảm dần gần 1,3585 như trở ngại tiếp theo. Về phía dưới, cấu trúc hỗ trợ tăng trước đây hiện được theo dõi bởi vùng phá vỡ quanh 1,3239, đóng vai trò là mức hỗ trợ quan trọng đầu tiên; một sự giảm rõ ràng qua vùng này có thể mở đường cho sự mở rộng giảm sâu hơn về phía 1,3200.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ AI.)
Chỉ báo kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hàng tháng của Vương quốc Anh
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), được Văn phòng Thống kê Quốc gia công bố hàng tháng và hàng quý, là thước đo tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất tại Vương quốc Anh trong một khoảng thời gian nhất định. GDP được coi là thước đo chính cho hoạt động kinh tế của Vương quốc Anh. Chỉ số MoM so sánh hoạt động kinh tế trong tháng tham chiếu với tháng trước đó. Nói chung, sự gia tăng của chỉ số này là tín hiệu tăng giá đối với đồng bảng Anh (GBP), trong khi chỉ số thấp được coi là tín hiệu giảm giá.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 6 thg 6 12, 2026 06:00
Tần số: Hàng tháng
Đồng thuận: -0.1%
Trước đó: 0.3%
Nguồn: Office for National Statistics
