Chỉ số PMI tổng hợp sơ bộ HCOB của Đức tăng nhẹ lên 51,0 trong tháng 8 khi hoạt động của khu vực dịch vụ lại thu hẹp. Chỉ số PMI tổng hợp được dự kiến sẽ giữ nguyên ở mức 51,3.
Chỉ số PMI ngành dịch vụ đạt 48,5, thấp hơn mức 49,8 trong tháng 7. Dữ liệu được dự kiến sẽ quay trở lại quỹ đạo mở rộng ở mức 50,1. Con số dưới ngưỡng 50,0 được coi là sự thu hẹp trong hoạt động kinh doanh.
Trong khi đó, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vẫn duy trì mạnh mẽ. Chỉ số PMI ngành sản xuất bất ngờ tăng với tốc độ nhanh hơn lên 54,1 từ mức 52,2 trước đó. Hoạt động của khu vực sản xuất được dự kiến sẽ mở rộng, nhưng chỉ ở mức khiêm tốn, lên 52,0.
Phản ứng của thị trường
Đồng Euro (EUR) ghi nhận phản ứng tích cực nhẹ sau khi dữ liệu PMI sơ bộ HCOB của Đức được công bố. Tại thời điểm viết bài, EUR/USD đang tăng 0,15% trong ngày để giao dịch gần mức 1,1695.
Chỉ báo kinh tế
Chỉ số PMI ngành sản xuất HCOB
Chỉ số người quản lý mua hàng (PMI) ngành sản xuất, được S&P Global và Ngân hàng Thương mại Hamburg (HCOB) công bố hàng tháng, là chỉ báo hàng đầu đánh giá hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất của Đức. Dữ liệu được lấy từ các cuộc khảo sát các giám đốc điều hành cấp cao tại các công ty khu vực tư nhân. Các câu trả lời khảo sát phản ánh sự thay đổi, nếu có, trong tháng hiện tại so với tháng trước và có thể dự đoán xu hướng thay đổi trong chuỗi dữ liệu chính thức như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), sản xuất công nghiệp, việc làm và lạm phát. Là trung tâm sản xuất chính của châu Âu, dữ liệu PMI của Đức cũng có thể là chỉ báo cho sức khỏe của lĩnh vực này trên toàn lục địa. Chỉ số dao động từ 0 đến 100, với mức 50,0 cho thấy không có sự thay đổi so với tháng trước. Một chỉ số trên 50 cho thấy nền kinh tế sản xuất nói chung đang mở rộng, là dấu hiệu tăng giá cho đồng Euro (EUR). Trong khi đó, một chỉ số dưới 50 cho thấy hoạt động của các nhà sản xuất hàng hóa nói chung đang suy giảm, được coi là tín hiệu giảm giá đối với EUR.
Đọc thêmLần phát hành gần nhất: Th 6 thg 8 21, 2026 07:30 (Sơ bộ)
Tần số: Hàng tháng
Thực tế: 54.1
Đồng thuận: 52
Trước đó: 52.2
Nguồn: S&P Global
