Niềm tin người tiêu dùng tại Hoa Kỳ (Mỹ) đã cải thiện nhẹ trong tháng 6, với Chỉ số Tâm lý Người tiêu dùng của Đại học Michigan (UoM) tăng lên 48,9 trong dự đoán sơ bộ từ mức 44,8 vào tháng 5. Con số này tốt hơn dự báo của thị trường là 46.
Trong kỳ này, Chỉ số Kỳ vọng của Người tiêu dùng tăng lên 49,3 từ 44,1, vượt qua dự báo của các nhà phân tích là 44,3. Ngoài ra, thành phần Kỳ vọng Lạm phát một năm giảm nhẹ xuống 4,6% từ 4,8%, trong khi Kỳ vọng Lạm phát so với cùng kỳ năm ngoái giảm xuống 3,4% từ 3,9%.
Tóm tắt kết quả của cuộc khảo sát, "tâm lý người tiêu dùng đã tăng khoảng bốn điểm chỉ số, tương đương 9%, với người tiêu dùng cảm thấy bớt lo lắng hơn do giá xăng giảm vào đầu tháng," UoM lưu ý trong thông cáo báo chí của mình.
"Tuy nhiên, ngay cả với những tín hiệu tích cực đầu tháng 6, triển vọng kinh tế vẫn khá ảm đạm. Tâm lý người tiêu dùng hiện thấp hơn 13% so với tháng 1 năm 2026 và thấp hơn 19% so với cùng kỳ năm ngoái, do họ vẫn tập trung vào những vấn đề thiết thực trong cuộc sống. Họ cảm thấy nặng gánh trước sự leo thang gần đây của lạm phát và lo ngại rằng lạm phát cao hơn có thể tiếp tục dai dẳng trong thời gian tới, đặc biệt là trong ngắn hạn. Các cuộc phỏng vấn cho báo cáo này được thực hiện từ ngày 19 tháng 5 đến ngày 8 tháng 6," báo cáo cho biết thêm.
Phản ứng thị trường đối với Chỉ số Tâm lý Người tiêu dùng của UoM
Chỉ số Đô la Mỹ (USD) không có phản ứng ngay lập tức nào và được ghi nhận tăng nhẹ trong ngày ở mức 99,75.
Giá đô la Mỹ Tuần này
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.53% | -0.58% | -0.06% | 0.25% | -0.28% | -0.75% | 0.08% | |
| EUR | 0.53% | -0.08% | 0.58% | 0.79% | 0.26% | -0.22% | 0.62% | |
| GBP | 0.58% | 0.08% | 0.60% | 0.88% | 0.34% | -0.15% | 0.70% | |
| JPY | 0.06% | -0.58% | -0.60% | 0.27% | -0.24% | -0.75% | 0.17% | |
| CAD | -0.25% | -0.79% | -0.88% | -0.27% | -0.47% | -1.02% | -0.17% | |
| AUD | 0.28% | -0.26% | -0.34% | 0.24% | 0.47% | -0.47% | 0.36% | |
| NZD | 0.75% | 0.22% | 0.15% | 0.75% | 1.02% | 0.47% | 0.85% | |
| CHF | -0.08% | -0.62% | -0.70% | -0.17% | 0.17% | -0.36% | -0.85% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Chỉ báo kinh tế
Kỳ vọng lạm phát tiêu dùng 1 năm của UoM
Chỉ số kỳ vọng lạm phát của Đại học Michigan đo lường mức độ người tiêu dùng dự đoán giá cả sẽ thay đổi trong 12 tháng tới. Chỉ số này được công bố trong hai vòng—một bản phát hành sơ bộ có xu hướng gây sốc hơn, tiếp theo là bản cập nhật được sửa đổi hai tuần sau đó.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 6 thg 6 26, 2026 14:00
Tần số: Hàng tháng
Đồng thuận: -
Trước đó: 4.6%
Nguồn: University of Michigan
Chỉ báo kinh tế
Chỉ số Tâm lý Tiêu dùng Michigan
Chỉ số tâm lý người tiêu dùng Michigan, được Đại học Michigan công bố hàng tháng, là một khảo sát đo lường tâm lý của người tiêu dùng ở Hoa Kỳ. Các câu hỏi bao gồm ba lĩnh vực chính: tài chính cá nhân, điều kiện kinh doanh và điều kiện mua sắm. Dữ liệu cho thấy bức tranh về việc liệu người tiêu dùng có sẵn sàng chi tiêu hay không, một yếu tố quan trọng vì chi tiêu của người tiêu dùng là động lực chính của nền kinh tế Mỹ. Khảo sát của Đại học Michigan đã chứng minh là một chỉ báo chính xác về hướng đi tương lai của nền kinh tế Mỹ. Khảo sát công bố một kết quả sơ bộ vào giữa tháng và một kết quả cuối cùng vào cuối tháng. Nhìn chung, một kết quả cao là tín hiệu tăng giá cho Đô la Mỹ (USD), trong khi một kết quả thấp là tín hiệu giảm giá.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 6 thg 6 26, 2026 14:00
Tần số: Hàng tháng
Đồng thuận: -
Trước đó: 48.9
Nguồn: University of Michigan
Sự hào hứng của người tiêu dùng có thể chuyển thành chi tiêu lớn hơn và tăng trưởng kinh tế nhanh hơn, ngụ ý một thị trường lao động mạnh hơn và khả năng lạm phát tăng, giúp biến Fed có lập trường tăng lãi suất, thắt chặt chính sách tiền tệ. Mức độ phổ biến của khảo sát này đối với các nhà phân tích (được đề cập thường xuyên hơn so với chỉ số Niềm tin tiêu dùng của CB) là hợp lý bởi vì dữ liệu ở đây bao gồm các cuộc phỏng vấn được thực hiện trước khi phát hành chính thức một hoặc hai ngày, khiến nó trở thành một thước đo kịp thời về tâm lý của người tiêu dùng, nhưng quan trọng nhất là vì nó đánh giá thái độ của người tiêu dùng về tình hình tài chính và thu nhập. Các số liệu thực tế cao hơn mức dự báo đồng thuận chính là yếu tố thúc đẩy xu hướng tăng giá của đồng USD.
