Đồng euro phục hồi so với đồng yên khi BoJ giữ nguyên lãi suất, lạm phát khu vực đồng euro hỗ trợ

Đồng euro phục hồi so với đồng yên khi BoJ giữ nguyên lãi suất, lạm phát khu vực đồng euro hỗ trợ
  • EUR/JPY phục hồi hướng tới 184,00 sau quyết định chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương Nhật Bản.
  • Ngân hàng trung ương Nhật Bản giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức 1% trong khi điều chỉnh nhẹ các dự báo kinh tế.
  • Lạm phát khu vực đồng euro mạnh hơn dự kiến mang lại thêm hỗ trợ cho đồng euro.

EUR/JPY giao dịch quanh mức 184,00 vào thứ Sáu, ổn định sau biến động mạnh vào thứ Năm. Cặp tiền tệ chéo này đã lao dốc xuống gần 182,00 từ quanh 187,00, mất gần 500 pip chỉ trong vài phút sau những gì dường như là một đợt can thiệp khác của chính quyền Nhật Bản trên thị trường ngoại hối. Quyết định chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) hiện đang giúp xoa dịu thị trường và hỗ trợ cặp tiền phục hồi ở mức vừa phải.

Như được nhiều người dự đoán, Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) đã giữ nguyên lãi suất ngắn hạn ở mức 1% khi kết thúc cuộc họp chính sách tháng 7. Ngân hàng trung ương đã nâng nhẹ dự báo tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế năm tài khóa 2026 lên 0,6% từ mức 0,5% trước đó, trong khi hạ dự báo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cơ bản năm tài khóa 2026 xuống 2,5% từ mức 2,8% vào tháng 4. Tổ chức này cũng nhấn mạnh xung đột Trung Đông là một rủi ro chính đối với triển vọng kinh tế và lạm phát, một yếu tố tiếp tục gây áp lực lên đồng yên Nhật (JPY).

Quyết định này được thông qua với tỷ lệ phiếu 8-1. Thành viên hội đồng Hajime Takata là người duy nhất phản đối, ủng hộ một đợt tăng lãi suất khác vì ông cho rằng căng thẳng địa chính trị có thể tạo ra áp lực lạm phát dai dẳng hơn thông qua giá năng lượng cao hơn và nhu cầu mạnh hơn.

Trong khi đó, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama nhắc lại rằng các cơ quan chức năng vẫn sẵn sàng can thiệp vào thị trường ngoại hối bất cứ lúc nào và xác nhận rằng Nhật Bản tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Hoa Kỳ (US) về diễn biến tiền tệ. Những bình luận này giữ cho rủi ro can thiệp thêm vẫn hiện hữu sau những biến động mạnh của thị trường hôm thứ Năm.

Ở phía châu Âu, các số liệu lạm phát mới nhất đang hỗ trợ đồng euro (EUR). Chỉ số giá tiêu dùng (HICP) hài hòa của khu vực đồng euro đã tăng tốc lên 2,9% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 7, đúng như kỳ vọng, trong khi lạm phát cơ bản tăng lên 2,5%, cao hơn mức đồng thuận 2,4%. Dữ liệu này cho thấy áp lực lạm phát cơ bản vẫn dai dẳng.

Thành viên Hội đồng Thống đốc Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) Martin Kocher cũng cho biết các quyết định chính sách tiền tệ trong tương lai sẽ tiếp tục hoàn toàn phụ thuộc vào dữ liệu. Ông lưu ý rằng những diễn biến địa chính trị gần đây đã cho thấy giá năng lượng có thể thay đổi triển vọng lạm phát nhanh như thế nào, khiến các nhà đầu tư tập trung vào các số liệu kinh tế vĩ mô sắp tới.

BoJ giữ nguyên ở mức 1% khi Ueda chuyển sang lập trường diều hâu nhưng TD vẫn ôn hòa về lộ trình tăng lãi suất

Theo TD Securities, BoJ "đã giữ nguyên lãi suất mục tiêu ở mức 1% (cons/TD: 1,0%) với tỷ lệ phiếu 8-1 sau đợt tăng 25bps vào tháng trước," trong một quyết định được "dự đoán rộng rãi." Ngân hàng này lưu ý rằng Thống đốc Ueda "nghe có vẻ diều hâu nhất trong một thời gian dài," gần như "chỉ còn thiếu một chút nữa là đưa ra định hướng trước rằng tháng 9 chắc chắn sẽ có một đợt tăng 25bps." TD nhấn mạnh rằng "ông ấy liên tục đề cập đến việc thảo luận về khả năng tăng lãi suất và tác động của đồng yên yếu hơn, điều này theo chúng tôi là mang tính diều hâu."

Dù vậy, TD nhấn mạnh rằng "chúng tôi ôn hòa hơn so với định giá thị trường; thị trường OIS gần như đã định giá đầy đủ một đợt tăng vào tháng 10" và rằng họ "dự báo đợt tăng 25bps tiếp theo vào tháng 12 năm 2026 (nhịp tăng nửa năm một lần)." Ngân hàng này cảnh báo rằng "một rủi ro đối với dự báo của chúng tôi là JPY trượt qua mức 165 và cần một đợt tăng vào tháng 10 để giảm thiểu tác động FX."

Giá yên Nhật hôm nay

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Yên Nhật mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.

USD EUR GBP JPY CAD AUD NZD CHF
USD 0.20% 0.12% 0.35% 0.03% -0.08% 0.08% 0.40%
EUR -0.20% -0.09% 0.15% -0.16% -0.29% -0.13% 0.21%
GBP -0.12% 0.09% 0.22% -0.08% -0.21% -0.06% 0.29%
JPY -0.35% -0.15% -0.22% -0.28% -0.39% -0.25% 0.09%
CAD -0.03% 0.16% 0.08% 0.28% -0.11% 0.04% 0.38%
AUD 0.08% 0.29% 0.21% 0.39% 0.11% 0.15% 0.51%
NZD -0.08% 0.13% 0.06% 0.25% -0.04% -0.15% 0.35%
CHF -0.40% -0.21% -0.29% -0.09% -0.38% -0.51% -0.35%

Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).