Dự báo giá chỉ số đô la: Giảm trở lại về gần mức đáy trong hai tháng quanh ngưỡng 97,50

Dự báo giá chỉ số đô la: Giảm trở lại về gần mức đáy trong hai tháng quanh ngưỡng 97,50
  • Chỉ số Đô la Mỹ (DXY) có thể tìm thấy điểm hỗ trợ ban đầu ở mức đáy trong hai tháng là 97,62.
  • Chỉ số Sức mạnh Tương đối (RSI) 14 ngày ở mức 39,71 cho thấy điều kiện quá bán mà không báo hiệu sự suy yếu nghiêm trọng của thị trường.
  • DXY có thể bật tăng trở lại hướng tới đường EMA 9 ngày ở mức 98,28.

Chỉ số Đô la Mỹ (DXY), đo lường giá trị của Đô la Mỹ (USD) so với sáu loại tiền tệ chính, đang tiếp tục giảm trong ngày thứ hai liên tiếp, giao dịch quanh mức 97,90 trong giờ giao dịch châu Âu hôm thứ Năm. Phân tích kỹ thuật biểu đồ hàng ngày cho thấy chỉ số đô la đang di chuyển ngang trong kênh giảm dần, cho thấy xu hướng giảm giá đang diễn ra.

Chỉ số Đô la Mỹ đang tiếp tục giảm xuống dưới cả đường trung bình động lũy ​​thừa (EMA) 9 kỳ và 50 kỳ, hiện đang giới hạn đà tăng và củng cố xu hướng giảm giá trong ngắn hạn.

Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) 14 ngày ở mức 39,71 nghiêng về vùng quá bán mà không có dấu hiệu cực đoan, cho thấy áp lực giảm giá vẫn còn nhưng chưa cạn kiệt khi người bán vẫn kiểm soát bên dưới các bộ lọc xu hướng ngắn hạn và trung hạn.

Chỉ số DXY có thể kiểm tra mức đáy trong hai tháng là 97,62, được ghi nhận vào ngày 6 tháng 5. Chỉ số đô la Mỹ có thể tiếp tục giảm xuống ranh giới dưới của kênh giảm giá quanh mức 96,70, tiếp theo là mức đáy trong ba tháng là 96,49. Giảm xuống dưới kênh này sẽ chạm mức 95,56, mức đáy kể từ tháng 2 năm 2022, đạt được vào ngày 27 tháng 1.

Về phía tăng, chỉ số đô la Mỹ có thể bật tăng trở lại về phía đường EMA 9 ngày ở mức 98,28, tiếp theo là đường EMA 50 ngày ở mức 98,66, trùng với ranh giới trên của kênh giảm giá quanh mức 98,70. Việc phá vỡ bền vững vùng kháng cự hợp lưu này sẽ tạo ra sự nổi lên của xu hướng tăng và hỗ trợ chỉ số đô la tiếp cận mức cao nhất trong 11 tháng là 100,64, mức đã được ghi nhận vào ngày 31 tháng 3..

Chỉ số đô la Mỹ: Biểu đồ hàng ngày


Giá đô la Mỹ hôm nay

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ là yếu nhất so với Đô la New Zealand.

USD EUR GBP JPY CAD AUD NZD CHF
USD -0.20% -0.20% -0.03% -0.05% -0.28% -0.32% -0.14%
EUR 0.20% -0.01% 0.20% 0.16% -0.09% -0.13% 0.05%
GBP 0.20% 0.00% 0.19% 0.15% -0.09% -0.12% 0.06%
JPY 0.03% -0.20% -0.19% -0.04% -0.27% -0.35% -0.12%
CAD 0.05% -0.16% -0.15% 0.04% -0.23% -0.27% -0.10%
AUD 0.28% 0.09% 0.09% 0.27% 0.23% -0.03% 0.14%
NZD 0.32% 0.13% 0.12% 0.35% 0.27% 0.03% 0.18%
CHF 0.14% -0.05% -0.06% 0.12% 0.10% -0.14% -0.18%

Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).