Theo dữ liệu chính thức do Cục Thống kê Úc (ABS) công bố vào thứ Năm, tỷ lệ thất nghiệp của Úc đã tăng lên mức 4,5% trong tháng 7 từ mức 4,4% của tháng 6. Con số này cao hơn mức dự báo chung của thị trường là 4,4%.
Ngoài ra, thay đổi về số lượng việc làm tại Úc ghi nhận mức giảm 15.800 việc làm trong tháng 7, trái ngược với mức tăng 80.200 việc làm trong tháng 6 đã điều chỉnh từ 76.300, trong khi dự báo chung của thị trường là tăng 15.000 việc làm.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tại Úc giảm xuống còn 66,9% trong tháng 7 từ mức 67% trong tháng 6. Trong khi đó, số lượng việc làm toàn thời gian tăng 16.300 trong cùng kỳ, so với mức tăng 48.900 ở kỳ báo cáo trước đã điều chỉnh từ 29.300. Số lượng việc làm bán thời gian giảm 32.200 trong tháng 7, so với mức tăng 47.000 trước đó.
Sean Crick, Trưởng bộ phận thống kê lao động của ABS, đã đưa ra những điểm chính sau đây
- Phần lớn sự sụt giảm về việc làm đến từ nam giới, với mức giảm 11.000 người. Cụ thể, số lượng nam giới làm việc bán thời gian giảm 10.000 người và số lượng nam giới làm việc toàn thời gian giảm 1.000 người trong tháng 7.
- Số lượng việc làm của nữ giới ghi nhận mức giảm thấp hơn là 5.000 người; trong đó, số lượng nữ giới làm việc bán thời gian giảm 22.000 người nhưng số lượng làm việc toàn thời gian lại tăng 17.000 người.
- Tổng số giờ làm việc trong tháng này đã giảm 12 triệu giờ; cụ thể, nhóm lao động toàn thời gian làm việc ít hơn 7 triệu giờ và nhóm lao động bán thời gian làm việc ít hơn 5 triệu giờ.
Phản ứng của thị trường đối với dữ liệu việc làm của Úc
Đồng Đô la Úc (AUD) chịu áp lực bán sau khi dữ liệu việc làm được công bố. Tại thời điểm viết bài, cặp AUD/USD đang giao dịch ở mức 0,7106, giảm 0,26% trong ngày.
Giá đô la Úc Tuần này
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Úc (AUD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đô la Úc là yếu nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.99% | -0.61% | -0.57% | -0.54% | -0.36% | -0.85% | -1.62% | |
| EUR | 0.99% | 0.53% | 0.43% | 0.49% | 0.59% | 0.14% | -0.63% | |
| GBP | 0.61% | -0.53% | -0.02% | -0.08% | 0.05% | -0.38% | -1.21% | |
| JPY | 0.57% | -0.43% | 0.02% | 0.03% | 0.15% | -0.29% | -1.09% | |
| CAD | 0.54% | -0.49% | 0.08% | -0.03% | 0.13% | -0.32% | -1.13% | |
| AUD | 0.36% | -0.59% | -0.05% | -0.15% | -0.13% | -0.44% | -1.26% | |
| NZD | 0.85% | -0.14% | 0.38% | 0.29% | 0.32% | 0.44% | -0.83% | |
| CHF | 1.62% | 0.63% | 1.21% | 1.09% | 1.13% | 1.26% | 0.83% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Úc từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho AUD (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).
